KiemTienOnlinexx: CSS KiemTienOnlinexx: CSS

Viết blog, làm website kiếm tiền tạo ra thu nhập từ trên mạng, Hướng dẫn cách tạo blog – website chi tiết nhanh nhất trong vòng chưa 1 giờ

Showing posts with label CSS. Show all posts
Showing posts with label CSS. Show all posts

Làm thế nào để Thêm một "Back To Top" Button để Bất kỳ Blog (Blogger, WordPress)

Có rất nhiều nội dung có nghĩa là rất nhiều cuộn. Nó giúp để làm cho mọi việc dễ dàng hơn một chút cho độc giả của bạn nếu bạn có một cách dễ dàng để chuyển tất cả các cách trở lại trên cùng của trang.  

Thêm một nút Quay lại đầu có thể dễ dàng giải quyết vấn đề di chuyển và thực sự là đơn giản để thực hiện! Tôi đã bao gồm một thực sự dễ dàng nút Quay lại Lên trên đây cho bạn mà bạn có thể thêm vào bất kỳ trang web hoặc blog. Tất cả các bạn cần phải chỉnh sửa những file CSS của theme và chính các tập tin mẫu HTML.

Thêm một nút Quay lại Lên trên trang web của bạn:

Để bắt đầu, thêm này vào phần CSS của trang web của bạn. Trong Blogger, đây sẽ là dưới Template> Customize> Advanced> CSS. Trong WordPress này là file style.css của chủ đề của bạn.
.back-to-top {
    display:none;
    position: fixed;
    bottom: 2em;
    right: 0px;
    text-decoration: none;
    color: #000000;
    background-color: rgba(235, 235, 235, 0.80);
    font-size: 12px;
    padding: 1em;
   
}

.back-to-top:hover {    
    background-color: rgba(135, 135, 135, 0.50);
    text-decoration:none;
    color:#ffffff;
}
Sau đó, hãy chắc chắn rằng trang web của bạn đang tải jQuery. Thêm mã này trong phần <head> của file HTML chính của mẫu của bạn:
<Script src = "http://ajax.googleapis.com/ajax/libs/jquery/2.0.0/jquery.min.js"> </ script>
Nếu bạn đã có một kịch bản tương tự như jquery trong đó, bạn không cần phải thêm một này. Một kịch bản jQuery là đủ! Tiếp theo, thêm mã sau đây trực tiếp trước thẻ </ body> mã trong tập tin HTML chính của template. Trong Blogger, vào Mẫu> Chỉnh sửa HTML và tìm kiếm </ body> và thêm này trên nó:
<a href="#" class="back-to-top">Back to Top</a>
<script>
jQuery(document).ready(function() {
var offset = 220;
var duration = 500;
jQuery(window).scroll(function() {
if (jQuery(this).scrollTop() > offset) {
jQuery('.back-to-top').fadeIn(duration);
} else {
jQuery('.back-to-top').fadeOut(duration);
}
});

jQuery('.back-to-top').click(function(event) {
event.preventDefault();
jQuery('html, body').animate({scrollTop: 0}, duration);
return false;
})
});
</script>
Lưu mẫu của bạn và bạn sẽ thấy Trở về đầu trang liên kết xuất hiện khi bạn di chuyển xuống trang!
Share:

[Hướng dẫn CSS] Các thuộc tính cho Text (văn bản) - Bài 6

Đây là bài mở đầu cho loạt bài viết tìm hiểu về các thuộc tính quan trọng trong CSS mà bạn cần nắm. Một trong các loại thuộc tính đơn giản nhất nhưng lại dùng nhiều nhất là các thuộc tính được dùng để thay đổi cách hiển thị của văn bản, được gọi là Text Styles.
Text Styles trong CSS hiện tại có khoảng 13 thuộc tính được sử dụng bao gồm căn lề văn bản, trang trí văn bản, định hướng văn bản,….Cụ thể là có các thuộc tính thường dùng sau:
  • text-align: Căn lề văn bản.
  • text-decoration: Trang trí văn bản.
  • text-indent: Thêm khoảng trống trước văn bản theo chiều ngang từ trái sang phải.
  • text-shadow: Thêm bóng cho văn bản.
  • text-transform: Tùy chỉnh việc hiển thị chữ in hoa.

text-align

Thuộc tính text-align này sẽ giúp bạn tùy chỉnh canh lề cho các đoạn văn bản bên trong website. Thuộc tính này hỗ trợ cho bạn các giá trị sau:
text-align: left; // Căn lề văn bản từ bên trái

text-align: right; // Căn lề văn bản từ bên phải

text-align: center; // Căn lề văn bản từ chính giữa

text-align: justify; // Căn lề văn bản đều hai bên

Xem ví dụ sự khác nhau của các giá trị text-align tại đây.

text-decoration

Thuộc tính này sẽ giúp bạn trang trí lại văn bản hiển thị trên tài liệu theo một số kiểu nhất định.
text-decoration: overline | underline | line-through| none
  • overline: gạch trên chữ
  • underline: gạch dưới chữ
  • line-through: gạch ngang chữ
  • none: không có gạch gì cả
Ví dụ:
Ngoài ra thuộc tính này còn có thêm một số thuộc tính con của nó nhưng lại chưa được hỗ trợ bởi các trình duyệt thông dụng, đó là text-decoration-color, text-decoration-line và text-decoration-style.

text-indent

Thuộc tính này sẽ tạo ra một khoảng trắng bên trái của văn bản (hoặc bên phải của văn bản với các ngôn ngữ hiển thị từ phải sang trái), giá trị của nó là số kèm theo đơn vị đo lường.
Ví dụ:
p {
   text-indent: 15px;
   text-indent: 15%;
   text-indent: 1.5pt;
}

text-shadow

Thuộc tính này để thêm bóng đổ cho văn bản nếu bạn thích sự bóng bẩy.
Cách viết như sau:
text-shadow: [màu sắc] [tọa độ x y] [độ mờ];
Trong đó, tọa độ x-y là giá trị kiểu đo lường và số đứng trước được xem là x và đứng sau là y, độ mờ nếu không khai báo thì có giá trị là 0 và giá trị của độ mờ luôn đứng sau giá trị của tọa độ.
Ví dụ:
#title {
   text-shadow: blue 2px 3px 4px;
}

Đoạn trên nghĩa là văn bản mang id #title sẽ có bóng đổ màu xanh, tọa độ x là 2px, tọa độ y là 3px và độ mờ là 4px.
Ngoài ra, bạn cũng có thể tạo ra nhiều bóng đổ cho một văn bản bằng cách viết nhiều đoạn cú pháp và mỗi đoạn sẽ được cách nhau bằng dấu phẩy, ví dụ:
text-shadow: red 2px -1px 3px, blue -2px 1px 2px;
Ví dụ thực tế:

text-transform

Nếu bạn muốn tùy chỉnh việc hiển thị chữ in hoa hay in thường trong đoạn văn bản mà không cần viết thủ công cả đoạn văn bản thì có thể sử dụng thuộc tính text-transform này.
Thuộc tính này có 3 giá trị chính là capitalize (in hoa chữ cái đầu tiên của mỗi từ), uppercase (in hoa cả đoạn văn bản), lowercase (viết thường cả đoạn văn bản) và none (không có gì cả).
Ví dụ:
#title { text-transform: uppercase; }
Có một vấn đề bạn nên lưu ý là ở giá trịcapitalize, nó chỉ có tác dụng với chữ cái đầu tiên của văn bản, còn các chữ cái tiếp theo nó vẫn hiển thị theo cách văn bản mà bạn soạn ra.

Lời kết

Mặc dù các thuộc tính dành cho việc trang trí văn bản không chỉ có bấy nhiêu nhưng các thuộc tính mình không đề cập tới hiện tại ít sử dụng hoặc không tương thích với đa số các trình duyệt hiện nay. Nhưng mình tin là chỉ bấy nhiêu thôi cũng đủ để bạn trang trí văn bản rất đẹp mắt rồi. 
Ở bài sau, mình sẽ nói qua về các thuộc tính được sử dụng để trang trí chữ viết để bạn làm văn bản mình thêm “sức sống” nhé.
Share:

[Hướng dẫn CSS] Tìm hiểu về đơn vị px, pt, percentages, em và rem - Bài 5

Mặc dù có lẽ mình sẽ cần nói qua hơi nhiều các khái niệm cơ bản trước khi bắt đầu với việc tìm hiểu các thuộc tính CSS. Dù mất thời gian hơn nhưng nó sẽ giúp bạn đỡ bối rối về sau này khi gặp những khái niệm đó.
Một trong các khái niệm thường gặp nhất là hiể
u đơn vị đo lường được sử dụng khi viết CSS, mặc dù có nhiều loại đơn vị nhưng bạn có thể chỉ cần sử dụng một loại đơn vị khi làm website, hoặc là hai chứ không bắt buộc là dùng hết. Nhưng nếu bạn hiểu rõ về nó thì bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc tính toán đo lường các phần tử trong website.
Trong bài này mình chỉ đề cập đến các đơn vị thường dùng.
Về đơn vị, thì trong CSS có hai loại đơn vị là Absolute Units (đơn vị tuyệt đối) và Relative Units (đơn vị tương đối). Trong đó:

Đơn vị tuyệt đối

Là các đơn vị vật lý đã được định nghĩa sẵn và đại diện cho các đơn vị đo lường vật lý. Các đơn vị này không bị phụ thuộc và không hề thay đổi bởi bất cứ tác động nào. Ví dụ như đơn vị mét, xen-ti-mét,..là các đơn vị tuyệt đối.
Các đơn vị tuyệt đối sử dụng trong CSS gồm có:
  • px: Đây là một đơn vị được sử dụng trên màn hình hiển thị, một px sẽ tương đương với một điểm ảnh trên màn hình hiển thị. Chất lượng của điểm ảnh sẽ hoàn toàn khác nhau trên một số thiết bị, ví dụ như một điểm ảnh trên các thiết bị in ấn sẽ khác với một điểm ảnh trên các thiết bị màn hình độ phân giải thấp.
  • pt: Đơn vị point và cứ 1 ich = 72pt.

Đơn vị tương đối

Là các đơn vị đo lường được sử dụng trong CSS ở mức tương đối, nghĩa là nó có thể sẽ được thay đổi bởi các thành phần khác ví dụ như thay đổi phụ thuộc vào kích thước màn hình.
Các đơn vị tương đối được sử dụng trong CSS gồm có:
  • % (percentages): Là đơn vị tham chiếu tỷ lệ so với một phần tử mẹ của nó dựa vào kích thước. Ví dụ bạn có một cái khung với kích thước là 500px và khung bên trong có kích thước là 50% thì nó sẽ là 250px. Nếu bạn sử dụng đơn vị phần trăm này để gán kích thước cho thẻ <html> trên website thì nó sẽ thay đổi theo kích thước màn hình hoặc/cửa sổ website.
  • em: Là đơn vị tham chiếu tỷ lệ so với phần tử mẹ của nó dựa vào giá trị của thuộc tính font-size. Ví dụ bạn đặt cho font-size cho phần tử mẹ của nó là 19px thì nếu bạn sử dụng em trong khu vực phần tử đó thì 1em = 19px.
  • rem: Là đơn vị tham chiếu tỷ lệ so với phần tử gốc của một website dựa vào thuộc tính font-size, nghĩa là sẽ biến đổi tùy theo giá trị của thuộc tính font-size trong thẻ <html>. Cũng như rem, nếu bạn khai báo font-size cho thẻ <html> là 16px thì 1rem = 16px.
Ví dụ về đơn vị %.
Ví dụ về đơn vị em
Còn đơn vị rem thì cũng y hệt như em thôi, chỉ có điều là nó phụ thuộc vào font-size của phần tử <html>.

Lời kết

Bây giờ bạn đã hiểu ý nghĩa của từng đơn vị chưa nào? Thực ra trên tất cả các đơn vị trên thì bạn nên sử dụng đơn vị px cho dễ nếu bạn mới bắt đầu học CSS hoặc làm giao diện website đơn giản, còn các đơn vị khác bạn sẽ có dịp sử dụng khi đã có kinh nghiệm sử dụng CSS để làm các giao diện phức tạp hơn.
Share:

[Hướng dẫn CSS] Tìm hiểu về vùng chọn cơ bản (Selector) - Bài 4

Vùng chọn trong CSS đóng vai trò rất quan trọng khi viết CSS, bởi vì nếu bạn sử dụng vùng chọn sai thì điều đó có nghĩa là các quy tắc CSS của bạn sẽ không thể thực thi hoặc thực thi không đúng chỗ. Có thể nói rằng, việc nắm rõ quy tắc sử dụng vùng chọn là kỹ thuật quan trọng đầu tiên khi bạn sử dụng CSS.
Vùng chọn trong CSS rất linh hoạt, hầu như bạn có thể chọn bất cứ cái gì từ thẻ <body> đi sâu vào các thẻ bên trong nó. Ở bài này mình sẽ nói qua các kiểu sử dụng vùng chọn cơ bản nhất vì bạn sẽ sử dụng nó thường xuyên nhất, ngoài ra còn có các kiểu sử dụng vùng chọn nâng cao khác mình sẽ nói ở gần cuối serie.

Vùng chọn là gì?

Trong CSS, vùng chọn nghĩa là khu vực mà bạn muốn nó sẽ được áp dụng các quy tắc CSS mà bạn muốn chỉ định cho nó. Ví dụ bạn muốn tăng kích thước font chữ của các thẻ h1 thì vùng chọn của bạn sẽ là h1.
Vùng chọn có thể là tên thẻ HTML hoặc thuộc tính của HTML.

Các loại vùng chọn cơ bản

Vùng chọn dựa vào tên thẻ

Kiểu vùng chọn này là đơn giản nhất, đó là nó sẽ chọn toàn bộ các phần tử trên tài liệu HTML dựa vào tên thẻ có trong tài liệu rồi áp dụng CSS. Ví dụ mình muốn thay đối style cho toàn bộ thẻ h1 trong website thì sẽ có đoạn CSS sau với vùng chọn h1.
Dĩ nhiên với kiểu sử dụng vùng chọn này thì toàn bộ các thẻ HTML trong website được chọn trong CSS đều biến đổi theo, tức là bạn không thể sử dụng kiểu chọn tên thẻ để viết CSS cho một khu vực độc lập.

Vùng chọn dựa vào ID

Vùng chọn dựa vào ID (tên định danh) nghĩa là bạn có thể chọn một phần tử cụ thể dựa vào giá trị của thuộc tính id trong thẻ HTML. Sở dĩ vùng chọn id được sử dụng để chọn một phần tử cụ thể là vì trên một trang tài liệu HTML thì mỗi phần tử phải mang một id riêng biệt không trùng nhau.
Id được thiết lập dựa vào thuộc tính id trong thẻ HTML và bất cứ thẻ nào cũng có thể sử dụng id. Khi viết tên id vào CSS thì nó phải có dấu thăng (#tên-id) đặt trước tên id để phân biệt với các loại vùng chọn khác. Ví dụ:
Rõ ràng bạn thấy ở ví dụ trên mình có hai thẻ h1 nhưng mình muốn viết CSS cho một thẻ h1 cụ thể nào đó thì sẽ đặt id riêng cho phần tử mà mình cần viết CSS thay vì sử dụng vùng chọn dựa theo tên thẻ.
Ngoài ra còn có một cách viết vùng chọn theo id khác là viết kèm theo tên thẻ đang sử dụng id đó như h1#post-title, lưu ý là phải viết sát nhau.
Hãy lưu ý rằng, một thẻ có thể sẽ chứa nhiều id khác nhau và mỗi tên id sẽ được cách nhau bởi khoảng trắng như thế này.
<h1 id="post-title sticky">Hello</h1>

Vùng chọn dựa vào Class

Class (lớp) cũng rất được sử dụng phổ biến như id nhưng một điểm khác biệt của class là một class có thể được sử dụng cho nhiều phần tử trên một trang tài liệu HTML, còn id thì chỉ được sử dụng một lần duy nhất cho một phần tử.
Class được khai báo trong một phần tử HTML bởi thuộc tính class như <h1 class="tên-class">. Khi khai báo vùng chọn class trong CSS, thì tên class phải được đặt sau dấu chấm (.tên-class). Ví dụ về cách sử dụng class linh hoạt:
Cũng giống như id, class cũng có thể được viết kèm theo tên thẻ kiểu h1.sticky và phải viết liền nhau.

Vùng chọn theo thứ cấp

Kiểu vùng chọn này bạn cũng sẽ sử dụng rất thường xuyên, đặc biệt là khi tiến hành viết CSS cho website đó là chọn phần tử theo thứ cấp. Nghĩa là với vùng chọn này, bạn có thể chọn một phần tử con trong một phần tử mẹ nào đó.
Ví dụ mình có một đoạn HTML thế này:
<ul id="menu">
 <li>Menu 1</li>
 <li>Menu 2</li>
 <li>Menu 3</li>
</ul>

<ul id="social">
 <li>Facebook</li>
 <li>Twitter</li>
 <li>Google+</li>
</ul>
Như ở đoạn trên, mình có hai danh sách với thẻ <ul> mang 2 id khác nhau. Bây giờ mình muốn viết CSS cho các thẻ <li> trong cái danh sách #menu thì làm thế nào? Nếu bạn viết vùng chọn dựa theo tên thẻ thì các thẻ <li> ở #social cũng sẽ được áp dụng mà mình không muốn vậy, hoặc đặt class hay ID cho các thẻ li cũng không phải là cách hay. Lúc này, chúng ta sẽ sử dụng đến vùng chọn thứ cấp.
Để chọn các thẻ <li> bên trong #menu, mình sẽ viết vùng chọn là #menu li thay vì chỉ viết li trong CSS. Lúc này CSS sẽ hiểu rằng chúng ta muốn chọn tất cả các thẻ <li> nằm bên trong phần tử mang #menu.

Vùng chọn theo thứ cấp liền nhau

Đây cũng là một kiểu vùng chọn dựa theo thứ cấp, cũng giúp bạn chọn các phần tử bên trong một phần tử nào đấy nhưng nó sẽ chỉ áp dụng cho các phần từ nằm dưới nó một bật. Bây giờ mình có cái danh sách hai cấp bật như sau:
<nav id="menu">
<ul>
<li>Menu 1
<ul>
<li>Menu 1.a</li>
<li>Menu 1.b</li>
</ul>
</li>
<li>Menu 2</li>
<li>Menu 3</li>
</ul>
</nav>

Nếu mình muốn viết CSS cho các thẻ <li> của Menu 1.a, Menu 1.b thì mình sẽ đặt vùng chọn là #menu ul ul > li. Nếu diễn giải bằng chữ thì nó sẽ chọn thẻ <li> nằm trong thẻ <ul> ở bật thứ hai và thẻ <ul> đó nằm trong id #menu. Bạn để ý là với ví dụ trên mình có tới hai thẻ <ul>.
Thường thì cách viết vùng chọn này bạn sẽ sử dụng khi tạo menu đổ xuống trong website.

Lời kết

Ở trên là 4 kiểu thiết lập vùng chọn để viết CSS mà bạn sẽ thường xuyên sử dụng nhất, hầu như là dùng liên tục sau này khi viết CSS cho website nên bạn hãy cố gắng luyện tập cách sử dụng nhuần nhuyễn nhất có thể nhé.
Share:

[Hướng dẫn CSS] Nhúng CSS vào website - Bài 3

Trước khi tiến hành viết CSS và để CSS có thể thực thi trên website hoặc tài liệu HTML của bạn thì bạn phải tiến hành nhúng CSS vào website. Nói về nhúng CSS vào website thì chúng ta có hai cách là:
  • Inline Styles – Nhúng trực tiếp vào tài liệu HTML thông qua cặp thẻ <style> </style>.
  • External Styles – Tạo một tập tin .css riêng và nhúng vào tài liệu HTML thông qua cặp thẻ <link>.
Mỗi cách nhúng đều có ưu và nhược điểm khác nhau, cũng như tùy theo trường hợp mà ta sử dụng nó.
Inline Styles
  • Thích hợp với việc chèn một vài đoạn CSS ngắn.
  • Trình duyệt không mất thời gian tải tập tin CSS.
External Styles
  • Thích hợp với việc chèn nhiều đoạn CSS, dễ quản lý.
  • Nhưng trình duyệt sẽ mất thêm thời gian để tải tập tin CSS.
Và trong các bài học CSS trong serie này bạn có thể sử dụng kiểu Inline Styles để nhúng CSS vào website vì sẽ không mất thời gian tạo tập tin, do chúng ta chỉ viết vài đoạn CSS mà thôi. Anyway, bạn có thể sử dụng kiểu bạn thích.

Cách nhúng CSS với Inline Styles

Để nhúng CSS vào website thông qua kiểu Inline Styles, bạn sẽ khai báo cặp thẻ <style> vào vị trí bất kỳ của website (tốt nhất là bên trong cặp thẻ <head>) như sau.
<style type="text/css">

</style>

Và trong cặp thẻ <style> đó bạn có thể viết CSS vào, ví dụ đơn giản:

Cách nhúng CSS với External Styles

Khi sử dụng cách này, việc đầu tiên là bạn cần tạo ra một tập tin .css với tên bất kỳ, bạn có thể dùng bất cứ chương trình soạn thảo văn bản nào để tạo. Sau đó dán một đoạn CSS đơn giản vào như thế này:
 p {
 color: blue;
 font-family: Arial;
 }

Và cuối cùng là chèn vào tập tin HTML bằng thẻ <link> và thẻ này phải đặt bên trong cặp thẻ <head>. Ví dụ:
<link rel="stylesheet" href="name.css" />
Trong đó, thuộc tính rel là khai báo loại tập tin nhúng và href là đường dẫn khai báo tên tập tin .css cần nhúng vào.
Đơn giản phải không nào?

Nhúng tập tin CSS vào bên trong một tập tin CSS

Chẳng hạn bây giờ bạn có 3 tập tin CSS mà bạn không muốn thêm tất cả tụi nó vào website mà chỉ muốn thêm một tập tin CSS thôi, thì bạn có thể sử dụng cách nhúng các tập tin CSS vào bên trong một tập tin CSS với từ khóa @import, và các từ khóa @import này phải được đặt ở đầu tập tin .css (không bao gồm các đoạn comment).
Ví dụ bạn có thể nhúng một tập tin demo.css vào trong tập tin style.css bằng cách chèn đoạn này vào tập tin style.css:
@import "demo.css";

Lời kết

Việc nhúng CSS vào website của bạn bây giờ đã hoàn tất rồi, mọi thứ vẫn còn rất đơn giản phải không nào? Cũng đúng thôi vì CSS cũng khá đơn giản mà. Và bắt đầu từ bài sau là chúng ta có thể đi sâu vào việc vận dụng một số thuộc tính CSS để trang trí website rồi.
Share:

[Hướng dẫn CSS] CSS là gì và vai trò của nó trên website - Bài 2

CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó là một ngôn ngữ được sử dụng để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu (ví dụ như HTML).
Bạn có thể hiểu đơn giản rằng, nếu HTML đóng vai trò định dạng các phần tử trên website như việc tạo ra các đoạn văn bản, các tiêu đề, bảng,…thì CSS sẽ giúp chúng ta có thể thêm một chút “phong cách” vào các phần tử HTML đó như đổi màu sắc trang, đổi màu chữ, thay đổi cấu trúc,…rất nhiều.
CSS có vai trò trang trí thêm cho văn bản được viết bằng HTML.
CSS có vai trò trang trí thêm cho văn bản được viết bằng HTML.
Phương thức hoạt động của CSS là nó sẽ tìm dựa vào các vùng chọn, vùng chọn có thể là tên một thẻ HTML, tên một ID, class hay nhiều kiểu khác. Sau đó là nó sẽ áp dụng các thuộc tính cần thay đổi lên vùng chọn đó.

Cấu trúc một đoạn CSS

Cách học CSS hiệu quả
Một đoạn CSS bao gồm 4 phần như thế này:
01
02
03
04
05
vùng chọn {
   thuộc tính : giá trị;
   thuộc tính: giá trị;
   .....
}
Nghĩa là nó sẽ được khai báo bằng vùng chọn, sau đó các thuộc tính và giá trị sẽ nằm bên trong cặp dấu ngoặc nhọn {}. Mỗi thuộc tính sẽ luôn có một giá trị riêng, giá trị có thể là dạng số, hoặc các tên giá trị trong danh sách có sẵn của CSS. Phần giá trị và thuộc tính phải được cách nhau bằng dấu hai chấm, và mỗi một dòng khai báo thuộc tính sẽ luôn có dấu chấm phẩy ở cuối. Một vùng chọn có thể sử dụng không giới hạn thuộc tính.
Về danh sách các thuộc tính của CSS bạn có thể xem qua CSS Reference của Mozilla.

Lời kết

Mở đầu serie thì mình chỉ muốn giới thiệu sơ lược qua về CSS để bạn biết rõ chúng ta đang học cái gì và nó sẽ được ứng dụng như thế nào. Ở bài sau, chúng ta sẽ tìm hiểu về các cách nhúng CSS vào website như thế nào để nó bắt đầu hoạt động nhé.
Share:

Labels

Bitcoin (50) tin-tuc-tien-ao (41) Dau-tu-online (40) Du-an-ICO (38) du-an-dau-tu (36) news (34) Du-an-ICO-tiem-nang (31) phan-tich-gia-tien-ao (29) Litecoin (28) Ripple (28) Youtube (28) Stellar (27) EOS (26) tien-dien-tu (26) dau-tu-tien-ao (24) Ethereum (23) PTC (23) tin-tuc-bitcoin (20) Bitcoin Cash (18) Cardano (18) NEO (17) Altcoin (16) Dau-tu-uy-tin (15) Bitcoin-Cash (12) website (12) Du-An-ICO-Hot (11) IOTA (11) khac (11) other-coin (11) ICUE (10) NEM (10) tin-tuc-ethereum (10) ung-dung-icue (10) BLOGSPOST (8) HYIP (8) Kiem-tien-online (8) Phan-tich-gia-bitcoin (8) San-giao-dich (8) CSS (7) affiliate (7) Kiem-Bitcoin (6) WordPress (6) ads (6) Blockchain (5) Dao-Coin-Free (5) internet-marketing (5) Airdrop&Bounty (4) Altcoins (4) Dao-Coin-Online (4) Dau-tu-an-toan-uy-tin (4) Payoneer (4) Site-Scam (4) Youtube-Partner (4) captcha (4) dao-coin-uy-tin (4) paypal (4) Airdrop (3) Binance (3) Kiem-tien-tren-di-dong (3) Kiem-tien-tren-mobile (3) Mẹo Blog (3) PTU (3) SEO (3) Skrill (3) ThemeWordPress (3) kiem-tien-tren-dien-thoai (3) Dogecoin (2) Ducatus (2) EtherBanking (2) FutureNet-FutureAdPro (2) PerfectMoney (2) SEO BLOGSPOT (2) quiz (2) thi-truong-tien-ao (2) tools (2) webmoney (2) Aliniex (1) Bitcoin-la-gi (1) Bitmart (1) Blogspot (1) Blogspot-tips (1) Bounty (1) Chuyen-doi-tien-te (1) DAICO-ABYSS (1) Dash (1) Egretia (1) Ethereum Classic (1) Facebook (1) FutureNet (1) Google (1) HTML (1) Hosting-Domain-VPS (1) ICO-Airdrop (1) Kiem-Ethereum (1) Kiếm Tiền Online (1) Monero (1) Neteller (1) Snipcoin (1) Spindle (1) TRON (1) The-thao (1) Thu-thuat-seo (1) Thu-thuat-web (1) Tin-tuc-ICO (1) Uber (1) app-pivot (1) du-an-IBO (1) ethereum-classic (1) hot (1) payza (1) phan (1) regalcoin (1) san-giao-dich-bitmart (1) vi-dien-tu (1)

Fanspage

Sức Khỏe Nữ Giới

Mẹ Và Bé

Chăm Sóc Sắc Đẹp

Sống Khỏe

Sức Khỏe Nam Giới